Bộ xử lý Intel® Xeon®

Hiệu suất, quy mô và hiệu quả được tối ưu hóa trên nhiều khối lượng công việc của trung tâm dữ liệu, biên và máy trạm. Nâng cao năng suất kinh doanh với cấu ​​trúc Intel® nhất quán, mở gần gũi và đáng tin cậy.

Bộ xử lý Intel® Xeon®

Thông tin Sản phẩm và Hiệu năng

1Phản hồi cao hơn 1,58 lần với CloudXPRT Web Microservices: Mới: Platinum 8380: 1-node, 2x bộ xử lý Intel Xeon Platinum 8380 trên Coyote Pass với 512 GB (16 khe/ 32GB/ 3200) tổng bộ nhớ DDR4, ucode 0x261, HT on, Turbo on, Ubuntu 20.04, 5.4.0-65-generic, 1x ổ đĩa thể rắn S4610 960G, CloudXPRT v1.0, Web Microservices (Yêu cầu mỗi phút @ p.95 độ trễ <= 3s), test by Intel on 3/>2/2021. Đường cơ sở: Platinum 8280: 1-node, 2x bộ xử lý Intel Xeon Platinum 8280 trên Wolf Pass với 384 GB (12 khe cắm/ 32GB / 2933) tổng bộ nhớ DDR4, ucode 0x5003003, HT on, Turbo on, Ubuntu 20.04, 5.4.0-54-generic, 1x ổ đĩa thể rắn S3520 480G, CloudXPRT v1.0, thử nghiệm của Intel vào ngày 2/4/2021. Intel đóng góp vào sự phát triển của các tiêu chuẩn bằng cách tham gia, tài trợ và/hoặc đóng góp hỗ trợ kỹ thuật cho nhiều nhóm tiêu chuẩn công năng khác nhau, bao gồm cộng đồng BenchmarkXPRT Development Community do Principled Technologies quản lý.
2BERT-Large SQuAD : Thông lượng suy luận theo thời gian thực INT8 cao hơn 1,45 lần và thông lượng suy luận hàng loạt INT8 cao hơn 1,74 lần trên Ice Lake so với Cascade Lake Platinum 8380 thế hệ trước: Mới:1-node, 2x bộ xử lý Intel Xeon Platinum 8380 trên Coyote Pass với 512 GB (16 khe/ 32GB/ 3200) tổng bộ nhớ DDR4, ucode X261, HT on, Turbo on, Ubuntu 20.04 LTS, 5.4.0-65-generic, 1x Intel_​SSDSC2KG96, Intel SSDPE2KX010T8, BERT - Large SQuAD, gcc-9.3.0, oneDNN 1.6.4, BS=1,128 INT8, TensorFlow 2.4.1 với các tối ưu hóa của Intel cho bộ xử lý Intel Xeon có thể mở rộng thế hệ thứ 3, được ngược dòng lên TensorFlow- 2.5 (container- intel/intel-optimized-tensorflow:tf-r2.5-icx-b631821f), Model zoo: https://github.com/IntelAI/models/tree/icx-launch-public/quickstart/, thử nghiệm của Intel vào ngày 3/12/2021. Đường cơ sở: Platinum 8280: 1-node, 2x bộ xử lý Intel Xeon Platinum 8280 trên Wolf Pass với 384 GB (12 khê/ 32GB/ 2933) tổng bộ nhớ DDR4, ucode 0x5003003, HT bật, Turbo bật, Ubuntu 20.04 LTS, 5.4.0-48-generic, 1x Samsung_​SSD_​860, Intel SSDPE2KX040T8, BERT - Large SQuAD, gcc-9.3.0, oneDNN 1.6.4, BS=1,128 INT8, TensorFlow 2.4.1 với các tối ưu hóa của Intel cho bộ xử lý Intel Xeon có thể mở rộng thế hệ thứ 3, được ngược dòng lên TensorFlow- 2.5 (container- intel/intel-optimized-tensorflow:tf-r2.5-icx-b631821f), Model zoo: https://github.com/IntelAI/models/tree/icx-launch-public/quickstart/, thử nghiệm của Intel vào ngày 2/17/2021.
3Hiệu suất ảo hóa cao hơn 1,72 lần so với thế hệ trước: Mới: Platinum 8380: 1-node, 2x bộ xử lý Intel Xeon Platinum 8380 trên Coyote Pass với 2048 GB (32 khe/ 64GB/ 3200) tổng bộ nhớ DDR4, ucode 0x261, HT bật, Turbo b, RedHat 8.3, 4.18.0-240.el8.x86_​64, 1x ổ đĩa thể rắn S4610 960G, 4x P5510 3.84TB NVME, 2x Intel E810, Khối lượng công việc ảo hóa, Qemu-kvm 4.2.0-34 (inbox), WebSphere 8.5.5, DB2 v9.7, Nginx 1.14.1, thử nghiệm của Intel vào ngày 3/14/2021. Đường cơ sở: Platinum 8280: 1-node, 2x bộ xử lý Intel Xeon Platinum 8280 trên Wolf Pass với 1536 GB (24 khe/ 64GB/ 2933(2666)) tổng bộ nhớ DDR4, ucode 0x5003005, HT bật, Turbo bật, RedHat 8.1 (Lưu ý: điểm số RedHat 8.1 và 8.3 được chọn cao hơn f.x86_64, 1x ổ đĩa thể rắn S4510 240G, 4x P4610 3.2TB NVME, 2x Intel XL710, khối lượng công việc ảo hóa, Qemu-kvm 4.2.0-34 (hộp thư đến), WebSphere 8.5.5, DB2 v9.7, Nginx hoặc đường cơ sở), 4.18.0-147.el81.14.1, thử nghiệm của Intel vào ngày 12/22/2020.