Solution Performance

Discover the Benefits

  • Higher density and lower hardware cost per TV service.

  • Lower bitrate, translating to lower network bandwidth usage and lower cost, for the same video quality and density.

BUILT IN - ARTICLE INTRO SECOND COMPONENT

Anevia* is one of the leading software providers for delivery of live TV, time shifted TV, streaming, and video on demand services. Their Genova Live application is a real-time HEVC video transcoder for Internet TV. This is a core bound application.

Visit anevia.com ›

Challenges

Anevia* provides software for TV operators to encode video. These operators are impacted by the cost of hardware infrastructure and quality of video being delivered. As such, any improvement in performance translates to being able to transcode:

(1) More video channels in parallel at the same quality or
(2) Same number of video channels at lower bit rate, which saves costs. Hence customer is always seeking to get the best possible performance out of their hardware.

Solution
With 2nd Gen Intel® Xeon® Scalable processors, Anevia* is able to achieve up to 22%1 2 3 more live HD services compared to previous generation, due to improved memory bandwidth and the new Vector Neural Network Instructions. These new instructions helped more HEVC services to be transcoded, than without.

Thông tin Sản phẩm và Hiệu năng

1

Kết quả về hiệu năng dựa trên thử nghiệm của Intel và Anevia vào ngày 9 tháng 4 năm 2019 và có thể không phản ánh đúng tất cả các bản cập nhật bảo mật hiện đã công bố. Không có sản phẩm hoặc linh kiện nào có thể an toàn tuyệt đối. Để biết chi tiết đầy đủ về cấu hình thử nghiệm, xem Phần Cấu hình.

2

Hiệu suất thay đổi theo cách sử dụng, cấu hình và các yếu tố khác. Tìm hiểu thêm tại www.Intel.com/PerformanceIndex.

3

Khối lượng công việc Anevia: Genova Live phiên bản 5.4 HĐH: CentOS Linux* 7.6 kernel 3.10.0-957 Thử nghiệm do Intel và Anevia thực hiện vào tháng 4 năm 2019. Có sẵn các biện pháp khắc phục bảo mật cho các phương án 1, 2, 3, 3a, 4 và L1TF.
CẤU HÌNH CƠ BẢN: Bộ xử lý 2S Intel® Xeon® Gold 6152, 2,1GHz, 22 lõi, bật turbo và HT, BIOS 1.0286, vi mã: 0x2000057, tổng dung lượng bộ nhớ 192GB, 12 khe / 16GB / 2666 MT/giây / DDR4 dual ranked RDIMM, CentOS Linux* 7.6 kernel 3.10.0-957.
MỚI: Bộ xử lý 2S Intel® Xeon® Gold 6252, 2,1GHz, 24 lõi, bật turbo và HT, BIOS 1. 0395, vi mã: 0x400001c, tổng dung lượng bộ nhớ 192GB, 12 khe / 16GB / 2933 MT/giây / DDR4 dual ranked RDIMM, CentOS Linux* 7.6 kernel 3.10.0-957.