Intel® Xeon® D Processor Performance

The Intel® Xeon® D processor brings advanced intelligence and groundbreaking data center architecture into an lower-power, optimized solution, for high-density edge computing, integrating essential hardware-enhanced network, security and acceleration capabilities into a single socket, system-on-a-chip (SoC) processor for flexible and scalable specialty cloud edge solutions.1

General Purpose Compute Benchmarks

STREAM* OpenMP (OMP) measures memory bandwidth for a set of four computational kernels in GB/s.

SPEC CPU* 2006 (SPECint*_rate_base2006) measures parallel integer operations performance and contains 12 integer applications. It is compute intensive and concentrates on the CPU and memory subsystems without measuring disk or network I/O. 

Intel internal testing as of May 27, 2015

View configuration details ›

Cloud Benchmarks

Memcached* speeds up application performance by caching data and objects in RAM to reduce the number of times an external data source (i.e. a database) must be read.

Server Side Java* is a measure of server-side performance of Java* runtime environment.

Dynamic Web Serving measures the number of simultaneous users (taking user input into account) that a server can deliver content to while meeting a specified SLA (service level agreement).

Intel internal testing as of May 27, 2015

View configuration details ›

Configuration Details

General Purpose Compute Benchmarks:

Memory Bandwidth

New configuration: Intel® Xeon® processor D product family-based reference platform with one Intel® Xeon® processor D-1540 (8 cores, 2.0 GHz, 45 W), Intel® Turbo Boost Technology enabled, Intel® Hyper-Threading Technology (Intel® HT Technology) enabled, 64 GB memory (4x 16 GB DDR4-2133 RDIMM ECC), 800 GB SATA SSD, stream_omp v5.4 with Intel® Compiler version 14.0.3.174 running on 8 threads, Red Hat Enterprise Linux* 7.0, Stream Triad = 29.9 GB/s.

Base configuration: Supermicro SuperServer* 5018A-TN4 with one Intel Atom® processor C2750 (8 cores, 2.4 GHz, 20 W), Intel® Turbo Boost Technology enabled, 32 GB memory (4x 8 GB DDR3-1600 SO-DIMM ECC), 800 GB SATA SSD, stream_omp v5.4 with Intel® Compiler version 14.0.3.174 running on 8 threads, Red Hat Enterprise Linux 7.0, Stream Triad = 16.5 GB/s.

Integer Throughput

New configuration: Intel® Xeon® processor D product family-based reference platform with one Intel® Xeon® processor D-1540 (8 cores, 2.0 GHz, 45 W), Intel® Turbo Boost Technology enabled, Intel® Hyper-Threading Technology (Intel® HT Technology) enabled, 64 GB memory (4x 16 GB DDR4-2133 RDIMM ECC), 800 GB SATA SSD. SPEC CPU* 2006 v1.2, INTEL.cpu2006.1.2.ic15.29aug2014 binaries, Red Hat Enterprise Linux 7.0, estimated score: SPECint*_rate_base2006 (16 copy) = 280.

Base configuration: Supermicro SuperServer 5018A-TN4 with one Intel Atom® processor C2750 (8 cores, 2.4 GHz, 20 W), Intel® Turbo Boost Technology enabled, 32 GB memory (4x 8 GB DDR3-1600 SO-DIMM ECC), 800 GB SATA SSD. SPEC CPU 2006 v1.2, INTEL.cpu2006.1.2.ic15.29aug2014 binaries, Red Hat Enterprise Linux 7.0, estimated score: SPECint_rate_base2006 (8 copy) = 102.

Cloud Benchmarks:

Memory Caching

New configuration: Intel® Xeon® D processor based reference platform with one Intel® Xeon® processor D-1540 (8C, 2.0GHz, 45W), Intel® Turbo Boost Technology enabled, Intel® Hyper-Threading Technology (Intel® HT Technology) enabled, 64GB memory (4x16GB DDR4-2133 RDIMM ECC), 1x10GBase-T X552, 800GB SATA SSD. Memcached 1.4.15 with process affinity. MC-Blaster*—from gitHUB—modified to distribute data & transactions over multiple memcached servers & support hot and random keys, Ubuntu* 14.10 (3.16.0-23 generic), Random Key Gets = 3.38MRPS.

Base configuration: Supermicro SuperServer 5018A-TN4 with one Intel Atom® processor C2750 (8 cores, 2.4 GHz, 20 W), Intel® Turbo Boost Technology enabled, 32 GB memory (4x 8 GB DDR3-1600 SO-DIMM ECC), 1x 10GBase-T X520, 800 GB SATA SSD, memcached 1.4.15 with process affinity, MC-Blaster—from gitHUB—modified to distribute data and transactions over multiple memcached servers and support hot and random keys, Ubuntu 14.10 (3.16.0-23 generic), Random Key Gets = 1.48MRPS.

Server Side Java

New configuration: Intel® Xeon® D processor based reference platform with with one Intel® Xeon® processor D-1540 (8C, 2.0GHz, 45W), Intel® Turbo Boost Technology enabled, Intel® Hyper-Threading Technology (Intel® HT Technology) enabled, 64GB memory (4x16GB DDR4-2133 RDIMM ECC), 800GB SATA SSD, Oracle* JDK 8u31, Ubuntu 14.10 (3.16.0-23 generic), Score=18708.

Base configuration: Supermicro SuperServer 5018A-TN4 with one Intel Atom® processor C2750 (8 cores, 2.4 GHz, 20 W), Intel® Turbo Boost Technology enabled, 32 GB memory (4x 8 GB DDR3-1600 SO-DIMM ECC), 800 GB SATA SSD, Oracle JDK 8u31, Ubuntu 14.10 (3.16.0-23 generic), Score = 5396.

Dynamic Web Serving

New configuration: Intel® Xeon® D processor based reference platform with with one Intel® Xeon® processor D-1540 (8C, 2.0GHz, 45W), Intel® Turbo Boost Technology enabled, Intel® Hyper-Threading Technology (Intel® HT Technology) enabled, 64GB memory (4x16GB DDR4-2133 RDIMM ECC), 2x10GBase-T X552, 3x S3700 SATA SSD, Ubuntu 14.10 (3.16.0-23 generic), Nginx* 1.4.4,  Php-fpm* 15.4.14, memcached* 1.4.14, Simultaneous users=47152.

Base configuration: Supermicro SuperServer 5018A-TN4 with one Intel Atom® processor C2750 (8 cores, 2.4 GHz, 20 W), Intel® Turbo Boost Technology enabled, 32 GB memory (4x 8 GB DDR3-1600 SO-DIMM ECC), 1x 10GBase-T X520, 2x Intel® SSD DC S3700 SATA SSD, Ubuntu 14.10 (3.16.0-23 generic), Nginx 1.4.4, Php-fpm 15.4.14, memcached 1.4.14, Simultaneous users = 12896.

Additional information: 2 3 4 5 6

Thông tin Sản phẩm và Hiệu năng

1

Các tuyên bố này đều dựa trên sản phẩm và tính năng mới của Intel® so sới các sản phẩm và tính năng trước đó.

2

Kết quả điểm chuẩn có được trước khi bổ sung các bản vá phần mềm và cập nhật phần cứng gần đây nhằm xử lý các hình thức tấn công có tên gọi "Spectre" và "Meltdown". Việc bổ sung các cập nhật này có thể khiến cho các kết quả này không có hiệu quả với thiết bị hay hệ thống của bạn.

Phần mềm và khối lượng công việc được sử dụng trong các cuộc kiểm tra hiệu năng có thể đã được tối ưu hóa để thực hiện chỉ trên các bộ vi xử lý của Intel®. Các bài kiểm tra hiệu năng như SYSmark* và MobileMark* được đo bằng cách sử dụng các hệ thống máy tính, thành phần, phần mềm, thao tác và chức năng cụ thể. Bất kỳ thay đổi nào của các yếu tố này cũng có thể làm thay đổi kết quả. Bạn nên tham khảo các thông tin và bài kiểm tra hiệu năng khác để có thể đánh giá một cách đầy đủ về sản phẩm mình định mua, kể cả hiệu năng của sản phẩm đó khi kết hợp với các sản phẩm khác. Để biết thêm thông tin, hãy truy cập http://www.intel.vn/benchmarks.

3

Intel không kiểm soát hay kiểm tra việc thiết kế hoặc triển khai các đánh giá chấm điểm của bên thứ ba hoặc những trang web được tham chiếu trong tài liệu này. Intel khuyến khích tất cả khách hàng truy cập các trang web tham chiếu hoặc các trang khác có báo cáo thông tin về đánh giá hiệu năng và xác nhận xem các đánh giá hiệu năng tham chiếu có chính xác và phản ánh đúng hiệu năng hệ thống hiện có để mua hay không.

4

Số hiệu bộ xử lý Intel® không phải là thước đo hiệu năng. Số hiệu bộ xử lý phân biệt các tính năng có trong mỗi họ bộ xử lý, chứ không phải giữa các họ bộ xử lý khác nhau. Vui lòng truy cập https://www.intel.vn/content/www/vn/vi/processors/processor-numbers.html để biết thêm chi tiết.

5

Trình biên dịch của Intel có thể tối ưu hóa hoặc không tối ưu hóa ở cùng cấp độ cho các bộ vi xử lý không phải của Intel đối với những tối ưu hóa không dành riêng cho các bộ vi xử lý Intel®. Các tối ưu hóa này bao gồm các tập hợp câu lệnh SSE2 và SSE3 cũng như các tối ưu hóa khác. Intel không bảo đảm tính sẵn có, các chức năng hoặc sự hiệu quả của bất kỳ tối ưu hóa nào trên các bộ vi xử lý không do Intel sản xuất.

Những tối ưu hóa phụ thuộc bộ vi xử lý trong sản phẩm này nhằm mục đích sử dụng với các bộ vi xử lý Intel. Một số tối ưu hóa không cụ thể cho vi kiến trúc Intel® được dành cho các bộ vi xử lý Intel. Vui lòng xem Hướng dẫn sử dụng và tham khảo cho người dùng để biết thêm thông tin về các chỉ dẫn cụ thể trong thông báo này.

Bản hiệu chỉnh thông báo #20110804

6

SPEC* cũng như tên các tên đánh giá chấm điểm SPECint*, SPECfp*, SPECjbb*, SPECjEnterprise*, SPECvirt_sc*, SPECpower_ssj*, SPECompM* và SPECompL* là các nhãn hiệu đã đăng ký của Standard Performance Evaluation Corporation.