Người ta thường băn khoăn điều gì đã gây ra những tình trạng thời tiết khác nhau mà họ đã trải nghiệm. Bài này giúp học sinh hiểu biết những yếu tố để xác định thời tiết ở một địa điểm cụ thể nào đó, như góc của ánh sáng mặt trời , trục nghiêng của trái đất, quan hệ giữa nước, gió, và độ cao. Học sinh tiến hành các điều tra khoa học để hiểu tính phức tạp của hệ thời tiết và trả lời những Câu hỏi Nội dung, như: Hệ thời tiết là gì? Áp suất không khí ảnh hưởng đến thời tiết như thế nào, và Những gì tạo nên thay đổi thời tiết?
Xuyên suốt bài học, học sinh suy nghĩ về Câu hỏi khái quát và Câu hỏi bài học, Con người đã đáp ứng sự thay đổi thời tiết thế nào? Và Thời tiết ảnh hưởng ra sao đến đời sống chúng ta ?Trong bài trình bày cuối cùng, học sinh đóng vai những người dự báo thời tiết và tường thuật tình trạng thời tiết trong thành phố các em muốn đến thăm. Các em thể hiện sự hiểu biết của mình về những yếu tố góp phần vào sự hình thành thời tiết mà con người trên toàn thế giới trải nghiệm mỗi ngày.
Lịch trình đánh giá
Lịch trình đánh giá trình bày theo trình tự thời gian những loại đánh giá khác nhau,chính thức và không chính thức, được thực hiện trong suốt bài học. Bảng dưới đây giải thích mỗi loại đánh giá được sử dụng thế nào, do ai thực hiện và cho mục đích gi.

| Trước khi thực hiện dự án | Học sinh thực hiện dự án và hoàn thành các nhiệm vụ |
Sau khi hoàn thành dự án |
![]()
|
|
|
|
|
|
| Đánh giá | Quy trình và Mục đích Đánh giá |
| Sơ đồ chữ T (doc) |
Học sinh lập ra một Sơ đồ chữ T để so sánh và đối chiếu sự khác biệt giữa dữ kiện và chi tiết hư cấu trong một câu chuyện. Giáo viên sử dụng sơ đồ này như một công cụ tiền đánh giá để xác định sự sẵn sàng cho bài học về thời tiết. |
| Biểu đồ K-W-L | Học sinh phát triển một biểu đồ K-W-L của lớp về thời tiết rồi tạo ra một biểu đồ K-W-L cá nhân trong nhật ký học tập. Học sinh quay trở lại những biểu đồ này trong suốt bài học để thêm những câu hỏi bổ sung và những điều mới học được. Giáo viên duyệt sơ đồ để theo dõi tiến bộ của học sinh. |
| Nhật ký học tập môn Khoa học | Học sinh quan sát và ghi chép vào Nhật ký học tập môn Khoa học trong khi nghiên cứu hệ thời tiết.Học sinh hoàn thành những quan sát khoa học và những rút ra nhận xét của mình theo gợi ý của giáo viên vào những thời điểm quan trọng trong bài học. Giào viên xem lại những nhận xét của các em trong những buổi thảo luận để đưa ra ý kiến phản hồi, làm rõ những điều học sinh hiểu chưa đúng và cho thêm những bài bổ sung nếu cần thiết. Giáo viên xem lại cuối bài học để đánh giá sự tiếp thu kiến thức khoa học. |
| Hội thảo - Thảo luận (doc) |
Giáo viên lập thời gian biểu cho các buổi thảo luận để đánh giá sự hiểu kiến thức khoa học của học sinh, tiến trình nghiên cứu và cho phép phản hồi, làm rõ những chỗ hiểu sai và có những bài bổ sung nếu cần thiết. Các câu hỏi được chuẩn bị trước và những ghi chú cung cấp tư liệu cho việc đánh giá dự án. |
| Phiếu tự đánh giá biểu đồ (doc) |
Học sinh sử dụng những phiếu tự đánh giá này để giúp các em hoàn thiện vẽ biểu đồ với những dữ liệu thu thập được từ việc điều tra của mình. Giáo viên sử dụng phiếu đánh giá này để đánh giá biểu đồ cuối cùng của học sinh. |
| Bản kiểm mục nghiên cứu (doc) |
Học sinh dùng bản kiểm mục này để định hướng trong suốt quá trình nghiên cứu. Giáo viên yêu cầu học sinh mang bản kiểm mục đến buổi thảo luận để theo dõi tiến trình và cho phép học sinh đặt các câu hỏi. Giáo viên sử dụng bản kiểm mục để đánh giá kỹ năng nghiên cứu của học sinh . |
| Phiếu tự đánh giá phương tiện đa truyền thông (doc) |
Học sinh sử dụng phiếu tự đánh giá này để bảo đảm đạt được yêu cầu khi nghiên cứu hệ thời tiết và trình bày những phát hiện của các em. Các học sinh cùng lớp sử dụng phiếu đánh giá này để đưa ra ý kiến phản hồi đối với ngưòi trình bày. |
| Nhận xét xếp loại trực quan | Học sinh xếp loại những bước cần làm trong một hệ thời tiết khắc nghiệt. Giáo viên thăm dò sự hiểu biết và lập luận của học sinh thông qua đặt câu hỏi, xem lại những nhận xét và cho phản hồi. |
| Phiếu tự đánh giá bài thuyết trình (doc) |
Học sinh dùng phiếu tự đánh giá này để kiểm tra kỹ năng cộng tác trong khi làm việc nhóm về hoạt động Xếp loại Trực quan . Giáo viên nhắc học sinh tham khảo phiếu tự đánh giá khi các em không nhất trí hay có vấn đề về kỹ năng làm việc nhóm. |
| Phiếu tự đánh giá báo cáo miệng (doc) |
Học sinh dùng phiếu đánh giá này để định hướng trong suốt các giai đoạn nghiên cứu và trình bày dự án. Giáo viên dùng phiếu đánh giá này để đánh giá nội dung và kỹ năng trình bày |
| Suy ngẫm và Phản hồi (doc) |
Học sinh suy ngẫm và phản hồi về mặt mạnh và những điểm cần cải thiện sau bài trình bày miệng. Các em cũng phản hồi về Bộ câu hỏi định hướng trong suốt bài học. Giáo viên xem lại những phản hồi này để phân tích những điều học sinh hiểu sai và đánh giá khả năng siêu nhận thức của học sinh. |
| Kiểm tra | Giáo viên dùng kết quả bài kiểm tra để đánh giá lượng kiến thức khoa học của học sinh. |
Jeans Shirley tham gia vào chương trình Dạy học cho Tương lai của Intel ®,và biên soạn kế họach đánh giá này. Một nhóm giáo viên mở rộng kế hoạch này thành ví dụ mà bạn đang xem.
Cấp học: 4-6
Môn:
Khoa học, Toán, Ngôn ngữ
Chủ đề:
Hệ thống trái đất, Phân tích Dữ liệu, Nói và Viết
Kỷ năng tư duy bậc cao:
Nguyên nhân và hậu quả. Phân tích
Trọng tâm học tập:
Đo lường, Thay đổi thời tiết, Dạng thời tiết, Trình bày trước công chúng.
Thời gian cần thiết:
6 tuần, 45 phút/ngày