• <Xem thêm trên Intel.com

Intel® Xeon® Processor E3-1200 v3 Product Family

Entry server

Intel® Xeon® processor E3-1200 v3 product family

The Intel® Xeon® processor E3-1200 v3 product family-based entry servers are small-business servers based on the Intel Xeon processor E3-1200 v3 product family that deliver outstanding performance at a great value, enabling small businesses to manage their IT investments smarter.

Integer and floating point throughput

SPEC* CPU2006 is a benchmark to measure system efficiency during integer and floating point operations. It consists of an integer test suite containing 12 applications and a floating-point test suite containing 17 applications that are extremely computing-intensive and concentrate on the CPU and memory. Other components, such as disk I/O and network, are not measured by this benchmark. SPEC CPU2006 contains two different methods of performance measurement: The first, "speed," determines the time required to complete a single task; the second, "rate," determines the throughput—that is, how many tasks can be completed in parallel. Both methods are additionally subdivided into two measuring runs: "base" and "peak," which differ in the way the compiler optimization is used. The "base" values are always used when results are published, and the "peak" values are optional.

Intel estimated as of April 2014

Related Intel® Xeon® Processor E3-1200 v3 Product Family Benchmarks

Chi Tiết Cấu Hình

SPECint*_rate_base2006 configurations

Baseline configuration: IBM System* x3100 M4 with one Intel® Xeon® processor E3-1280 (quad-core, 3.5 GHz, 8M cache), Intel® Hyper Threading Technology (Intel® HT Technology)-enabled; 16 GB memory (4x 4 GB DDR3-1333 ECC UDIMM); 250 GB 7200 RPM SATA III HDD; Red Hat* Enterprise Linux* Server release 6.1, kernel 2.6.32-131.0.15.el6.x86_64; Intel® C++ Compiler XE for applications running on IA-32 and Intel® 64 12.1.0.225, build 20110803. Best published score as of May 6, 2014. Source: http://www.spec.org/cpu2006/results/res2011q3/cpu2006-20110908-18542.html. Scores: SPECint_rate_base2006=178.

Previous configuration: Fujitsu CELSIUS* C620 with one Intel Xeon processor E3-1280 v2 (quad-core, 3.6 GHz, 8M cache), Intel HT Technology-enabled; 16 GB memory (4x 4 GB DDR3-1600 ECC UDIMM); 500 GB 7200RPM SATA III HDD; Red Hat Enterprise Linux Server release 6.2, 2.6.32-220.el6.x86_64. C/C++: Version 12.1.3.293 of Intel® C++ Studio XE for Linux. Best published score as of May 6, 2014. Source: http://www.spec.org/cpu2006/results/res2012q3/cpu2006-20120813-24186.html.  Scores: SPECint_rate_base2006=199.

New configuration: Supermicro 813M-3* server with one Intel Xeon processor E3-1281 v3 (quad-core, 3.7 GHz, 8M cache), Intel HT Technology enabled; 16 GB memory (4x 4 GB DDR3-1600 ECC UDIMM); Intel® 530 SSD; Red Hat Enterprise Linux Server release 6.4 (Santiago) 2.6.32-358.el6.x86_64. C/C++: Version 14.0.0.080 of Intel® C++ Studio XE for Linux. Source: Intel internal estimated measurements, April 2014. SPECint_rate_base2006=219.

 

SPECfp*_rate_base2006 configurations

Baseline configuration: Supermirco SuperServer* 5037MC-H8TRF with one Intel Xeon processor E3-1280 (quad-core, 3.5 GHz, 8M cache), Intel HT Technology-enabled; 8 GB memory (4x 4 GB DDR3-1333 ECC UDIMM); 500 GB 7200 RPM SATA III HDD; Red Hat Enterprise Linux Server, release 6.1, kernel 2.6.32-131.0.15.el6.x86_64; Intel C++ Compiler XE for applications running on IA-32 and Intel 64 12.1.0.225, build 20110803. Best published score as of May 6, 2014. Source: http://spec.org/cpu2006/results/res2012q1/cpu2006-20120313-20129.html  Scores:  SPECfp*_rate_base2006=119.

Previous configuration: Fujitsu* CELSIUS W520 with one Intel Xeon processor E3-1280 v2 (quad-core, 3.6 GHz, 8M cache), Intel HT Technology enabled, 16GB memory (4x 4 GB DDR3-1600 ECC UDIMM); 500 GB 7200 RPM SATA III HDD; Red Hat Enterprise Linux Server release 6.2, 2.6.32-220.el6.x86_64. C/C++: Version 12.1.3.293 of Intel C++ Studio XE for Linux. Best published score as of May 6, 2014. Source: http://spec.org/cpu2006/results/res2012q3/cpu2006-20120615-22889.html.  Scores: SPECfp*_rate_base2006=136.

New configuration: Supermicro 813M-3 server with one Intel Xeon processor E3-1281 v3 (quad-core, 3.7 GHz, 8M cache), Intel HT Technology enabled; 16 GB memory (4x 4 GB DDR3-1600 ECC UDIMM); Intel 530 SSD; Red Hat Enterprise Linux Server release 6.4 (Santiago) 2.6.32-358.el6.x86_64. C/C++: Version 14.0.0.080 of Intel C++ Studio XE for Linux. Source: Intel internal estimated measurements, April 2014. SPECfp*_rate_base2006=148.

Additional information: 1' 2' 3' 4' 5

 

Thông tin Sản phẩm và Hiệu năng

open

1. Phần mềm và tải được sử dụng trong các kiểm tra hiệu suất có thể chỉ được tối ưu hóa cho hiệu suất trên bộ vi xử lý Intel. Các kiểm tra hiệu suất, chẳng hạn như SYSmark và MobileMark, được đo bằng cách sử dụng cacvs hệ thống máy tính, thành phần, phần mềm, hoạt động và chức năng cụ thể. Bất kỳ thay đổi nào với bất kỳ yếu tố nào trong số này có thể tạo ra kết quả khác nhau. Bạn nên tham khảo các thông tin và các kiểm tra hiệu suất khác để hỗ trợ bạn trong việc đánh giá đầy đủ việc mua dự tính của bạn, bao gồm hiệu suất của sản phẩm đó khi kết hợp với các sản phẩm khác. Để biết thêm thông tin hãy truy cập vào www.intel.com/performance.

2. Intel không kiểm soát hay kiểm tra việc thiết kế hoặc triển khai các đánh giá chấm điểm của bên thứ ba hoặc những trang web được tham chiếu trong tài liệu này. Intel khuyến khích tất cả khách hàng truy cập các trang web tham chiếu hoặc các trang khác có báo cáo thông tin về đánh giá hiệu năng và xác nhận xem các đánh giá hiệu năng tham chiếu có chính xác và phản ánh đúng hiệu năng hệ thống hiện có để mua hay không.

3. Số hiệu bộ xử lý của Intel không phải là thước đo hiệu năng. Số hiệu bộ xử lý phân biệt các tính năng có trong mỗi họ bộ xử lý, chứ không phải giữa các họ bộ xử lý khác nhau. Hãy truy cập www.intel.com/content/www/us/en/processors/processor-numbers.html để biết chi tiết.

4. Trình biên dịch của Intel có thể tối ưu hóa hoặc không tối ưu hóa ở cùng cấp độ cho các bộ vi xử lý không phải của Intel đối với những tối ưu hóa không dành riêng cho các bộ vi xử lý Intel®. Các tối ưu hóa này bao gồm các tập hợp câu lệnh SSE2 và SSE3 cũng như các tối ưu hóa khác. Intel không bảo đảm tính sẵn có, các chức năng hoặc sự hiệu quả của bất kỳ tối ưu hóa nào trên các bộ vi xử lý không do Intel sản xuất. Những tối ưu hóa phụ thuộc bộ vi xử lý trong sản phẩm này nhằm mục đích sử dụng với các bộ vi xử lý Intel. Một số tối ưu hóa không cụ thể cho vi kiến trúc Intel® được dành cho các bộ vi xử lý Intel. Vui lòng xem Hướng dẫn sử dụng và tham khảo cho người dùng để biết thêm thông tin về các chỉ dẫn cụ thể trong thông báo này. Bản hiệu chỉnh thông báo #20110804

5. SPEC* cũng như tên các tên đánh giá chấm điểm SPECint*, SPECfp*, SPECjbb*, SPECjEnterprise*, SPECvirt_sc*, SPECpower_ssj*, SPECompM* và SPECompL* là các nhãn hiệu đã đăng ký của Standard Performance Evaluation Corporation.